- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty cổ phần B Địa chỉ: Lô XN 46-4, khu công nghiệp Đại An, phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-DS | Lục Nam, ngày 04 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯỜNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty cổ phần B Địa chỉ: Lô XN 46-4, khu công nghiệp Đại An, phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Do ông Yang Yoon S – chức vụ: Tổng giám đốc là đại diện theo pháp luật. Đại diện theo ủy quyền: ông Bùi Đình H- nhân viên công ty. Địa chỉ: 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. * Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng và sản xuất H Địa chỉ: thôn Đồng Tiến, xã Đông Phú, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Do ông Nguyễn Văn T – chức vụ: Giám đốc là đại diện theo pháp luật 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty TNHH xây dựng B và sản xuất H thanh toán trả Công ty cổ phần Silkroad Hà Nội toàn bộ số tiền gốc là 245.900.000đ (hai trăm bốn mươi lăm triệu chín trăm nghìn đồng) về thời hạn thanh toán như sau: Lần 1 ngày 29/5/2020 thanh toán 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng Lần 2, ngày 05/6/2020 thanh toán 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng Lần 3, ngày 12/6/2020 thanh toán 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng Lần 4, ngày 19/6/2020 thanh toán 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng. Lần 5, ngày 26/6/2020 thanh toán 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng Lần 6, ngày 03/7/2020 thanh toán 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng Lần 7, ngày 10/7/2020 thanh toán 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng Lần 8, ngày 17/7/2020 thanh toán 35.900.000 (ba mươi lăm triệu chín trăm nghìn đồng triệu) đồng. Trường hợp công ty HT86 Bắc Giang thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ gốc trong tất cả các kì trả nợ như cam kết trên thì công ty cổ phần Silkroad Hà Nội sẽ miễn số tiền lãi đã ghi trên biên bản là 65.527.000 đồng (sáu mươi lăm triệu năm trăm hai mươi bảy nghìn đồng). Trong trường hợp công ty HT86 Bắc Giang vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ gốc nào như trên thì công ty cổ phần Silkroad Hà Nội có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc công ty HT86 Bắc Giang phải tất toán toàn bộ nợ gốc, nợ lãi chậm trả theo hợp đồng kinh tế số 462/SR-HT86BACGIANG/2016 và phụ lục số 01 cho đến khi tất toán xong khoản nợ.
- Về án phí: Công ty cổ phần Silkroad Hà Nội phải chịu 3.985.500đ (ba triệu tám trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 8.000.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0004661 ngày 10/3/2010 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả Công ty cổ phần Silkroad Hà Nội 4.014.500đ. Công ty TNHH xây dựng và sản xuất HT86 Bắc Giang chịu 3.800.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lục Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. Toµ ¸n ND huyÖn lôc Nam TỈNH BẮC GIANG Sè: ……/2017/TLQĐ-TA trÝch lôc quyÕt ®Þnh d©n sù T¹i quyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù sè: 271/2017/Q§ST-HNG§ ngµy 26/9/2017 vÒ viÖc “Tranh chÊp h«n nh©n gia ®×nh” gi÷a: Nguyªn ®¬n: Chị Mông Thị Hàn, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn Hố Dẻ, xã Tam Dị, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Ngô Văn Cần, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn Trại Trầm, xã Tam Dị, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. toµ ¸n nh©n d©n huyÖn lôc nam 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mông Thị Hàn, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn Hố Dẻ, xã Tam Dị, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Anh Ngô Văn Cần, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn Trại Trầm, xã Tam Dị, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị Chị Mông Thị Hàn trực tiếp nuôi dưỡng con là Ngô Nhật Ninh, sinh ngày 11/8/2014. Sau khi ly hôn anh Ngô Văn Cần được quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh Cần thực hiện quyền này. Về án phí: Chị Mông Thị Hà n nhËn chÞu c¶ 150.000® tiÒn ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm, nh ng ® îc trõ vµo 300.000® chị Hà n ®· nép t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu sè AA/2017/0002674 ngµy 18/9/2017 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Lôc Nam, tØnh B¾c Giang. Hoµn tr¶ chị Hà n 150.000® tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép. N¬i nhËn: Cấp cho anh Ngô Văn Cần. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Toan céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc Lục Nam, ngµy 29 th¸ng 9 n¨m 2017 THẨM PHÁN Hoàng Văn Toan |