vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm xxxx Địa chỉ (HKTT): Ấp T, xã B, huyện G1, tỉnh Tiền Giang.

Anh Đặng Văn H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền là 567.623.000 đồng (Năm trăm sáu mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi ba ngàn đồng). Thời hạn trả cụ thể như sau: + Ngày 07/4/2020 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Ngày 07/10/2020 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm xxxx Địa chỉ (HKTT): Ấp T, xã B, huyện G1, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG
Số: 07/2020/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 238/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm xxxx Địa chỉ (HKTT): Ấp T, xã B, huyện G1, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: khu phố M, phường N, thị xã G, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Ông Đặng Văn H, sinh năm xxxx Địa chỉ: Ấp T1, xã P, huyện G, Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Đặng Văn H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền là 567.623.000 đồng (Năm trăm sáu mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi ba ngàn đồng). Thời hạn trả cụ thể như sau: + Ngày 07/4/2020 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Ngày 07/10/2020 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Ngày 07/4/2021 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Ngày 07/10/2021 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Ngày 07/4/2022 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Ngày 07/10/2022 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Ngày 07/4/2023 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Ngày 07/10/2023 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Ngày 07/4/2024 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Ngày 07/10/2024 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Ngày 07/4/2025 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Ngày 07/10/2025 trả 17.623.000 đồng (Mười bảy triệu sáu trăm hai mươi ba ngàn đồng). Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ anh Đặng Văn H tự nguyện cam kết trong bất kể trường hợp nào, không xét đến lý do nếu anh H vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã thống nhất nêu trên (trả nợ không đúng thời hạn, không trả đủ hoặc không trả) thì bà Nguyễn Thị L được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc anh H phải trả ngay toàn bộ số tiền anh H còn nợ bà Nguyễn Thị L kể cả số tiền chưa đến hạn phải trả theo thỏa thuận nêu trên. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Anh Đặng Văn H phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. + Anh Đặng Văn H phải nộp 13.352.460 đồng (Mười ba triệu ba trăm năm mươi hai ngàn bốn trăm sáu mươi đồng). + Bà Nguyễn Thị L được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.652.460 đồng (Mười ba triệu sáu trăm năm mươi hai ngàn bốn trăm sáu mươi đồng) theo biên lai thu số 47209 ngày 05/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ