vanban.org

Quyết định 07/2020/QDDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Bà Tống Thị H – Sinh năm 1956 và ông Nguyễn Đình H - Sinh năm 1955 Cùng địa chỉ: Khu phố LL, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Tống Thị H và chị Nguyễn Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA
Số: 07/2020/QĐDS - ST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngọc Lặc, ngày 21 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2020/TLDS - ST ngày 20 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Bà Tống Thị H – Sinh năm 1956 và ông Nguyễn Đình H - Sinh năm 1955

Cùng địa chỉ: Khu phố LL, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị O – Sinh năm 1987 và anh Đỗ Duy T – Sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: Khu phố LL, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị O và anh Đỗ Duy T trả cho bà Tống Thị H và ông Nguyễn Đình H, số tiền còn nợ theo giấy vay tiền ngày 30/4/2020 là 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bà Tống Thị H và ông Nguyễn Đình H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị Nguyễn Thị O và anh Đỗ Duy T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Chị Nguyễn Thị O và anh Đỗ Duy T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.000.000đ. Chị Nguyễn Thị O và anh Đỗ Duy T thuộc trường hợp được giảm án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Giảm 50% án phí cho chị O và anh T, số tiền án phí chị Nguyễn Thị O và anh Đỗ Duy T phải nộp là 2.000.000đ (Hai triệu đồng).

Bà Tống Thị H và ông Nguyễn Đình H không phải chịu án phí. Trả lại cho bà H và ông H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.197.000đ (Bốn triệu, một trăm chín mươi bảy nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2019/0012025 ngày 20/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ