vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 03/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ: Toà nhà Capital Tower số 109 Trần Hưng Đạo, quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng C - Nguyễn Đức A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST- TCDSBa Đồn, ngày 03 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST- TCDS ngày 06 tháng 9 năm 2019, về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng",

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T

Địa chỉ: Toà nhà Capital Tower số 109 Trần Hưng Đạo, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng giám đốc

Người được uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn C - Giám đốc chi nhánh Quảng Bình

Địa chỉ: Số 01 Trần Hưng Đạo, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình

Người được uỷ quyền lại: Bà Trương Nữ Linh C - Chuyên viên hỗ trợ hoạt động - Phòng giao dịch B

Địa chỉ: Số 375 Quang Trung, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức A, sinh năm 1984

Nơi cư trú: Tổ dân phố B, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc và lãi: Hai bên đương sự thống nhất, tính đến ngày 25/9/2019, anh Nguyễn Đức A còn dư nợ tại Ngân hàng T số tiền 111.907.903 đồng (trong đó nợ gốc: 101.679.119 đồng; nợ lãi: 8.470.545 đồng, nợ lãi phạt 1.758.239 đồng)

- Về phương thức trả nợ hai bên đương sự thống nhất như sau: Kể từ tháng 10/2019, hàng tháng anh Nguyễn Đức A phải trả cho Ngân hàng T số tiền 3.500.000 đồng tiền gốc và lãi phát sinh. Thời gian trả tiền vào ngày 22 hàng tháng cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc và nợ lãi phát sinh.

"Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án"

- Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận anh Nguyễn Đức A phải nộp 2.797.697 đồng tiền án phí dân sự để sung vào công quỹ Nhà nước.

Trả lại số tiền tạm ứng án phí 2.738.114 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002449, ngày 04/9/2019 cho Ngân hàng T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ