vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B. Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S - chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"Tranh chấp hợp đồng tín dụng""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-TCDSBố Trạch, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự; các Điều 90, 91, 95 và 98 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST-TCDS ngày 12 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S - chức vụ: Tổng giám đốc.

Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, 109 Trần Hưng Đ, quận H, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn Ch - chức vụ: Giám đốc chi nhánh Ngân hàng TMCP B tỉnh Quảng Bình.

Địa chỉ: Số 01 Trần Hưng Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Người được ủy quyền lại: ông Nguyễn Duy Kh - chức vụ: Chuyên viên khách hàng, tổ Khách hàng, phòng Giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần B huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Địa chỉ: Số 16 Hùng V, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: chị Lê Thị H, sinh năm 1986; địa chỉ nơi cư trú: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đến hết thời điểm ngày 01/10/2019 chị Lê Thị H còn vay nợ Ngân hàng TMCP B tổng số tiền là 29.659.644 đồng (Trong đó tiền nợ gốc là 26.760.000 đồng; tiền nợ lãi là 2.899.644 đồng) theo hợp đồng tín dụng số HDTD4522017047 ngày 25/9/2017. Chị Lê Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP B.

Với phương án, kế hoạch trả nợ cụ thể như sau: Mỗi tháng chị Lê Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng TMCP B với số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) được ưu tiên trừ vào số tiền gốc trước, định kỳ vào ngày 20 hàng tháng. Bắt đầu lần thanh toán khoản nợ đầu tiên vào ngày 20/10/2019 cho đến khi thanh toán hết số nợ gốc và nợ lãi phát sinh (kể từ ngày 02/10/2019) theo hợp đồng tín dụng số HDTD4522017047 ngày 25/9/2017.

3. Về án phí: Ngân hàng TMCP B thỏa thuận chịu 741.491 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 732.000 đồng Ngân hàng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003228 ngày 12/7/2019 của cơ quan Thi hành dân sự huyện B, tỉnh Quảng Bình. Ngân hàng phải tiếp tục nộp số tiền án phí còn thiếu là 9.491 đồng (chín nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng).

4. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ