- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Đoàn Thanh Đ - Đoàn văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST- TCDS | Ba Đồn, ngày 21 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp dân sự thụ lý số: 31/2019/TLST-TCDS ngày 26 tháng 9 năm 2019, về việc "Tranh chấp bồi thường thiệt hại về tài sản",
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Thanh Đ, sinh năm 1958 và bà Phan Thị L, sinh năm 1963
Cùng cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Ông Đoàn Văn Q, sinh năm 1969
Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Các bên đương sự thống nhất ông Đoàn Văn Q phải có trách nhiệm sửa chữa phần cổng sắt ông Q đã làm hư hỏng cho gia đình ông Đoàn Thanh Đ và bà Phạm Thị L trong thời hạn 7 ngày (kể từ ngày 12/10/2019).
Trường hợp ông Đoàn Văn Q không sửa chữa phần cổng sắt ông Q đã làm hư hỏng cho gia đình ông Đoàn Thanh Đ và bà Phạm Thị L theo thoả thuận trên thì ông Q phải bồi thường cho gia đình ông Đoàn Thanh Đ và bà Phạm Thị L số tiền 1.500.000 đồng.
"Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự để trả cho người được thi hành án"
- Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận ông Đoàn Thanh Đ và bà Phạm Thị L nộp 75.000 đồng; ông Đoàn Văn Q nộp 75.000 đồng tiền án phí để sung vào công quỹ Nhà nước. Ông Đ, bà L được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002228 ngày 24/9/2019. Trả lại cho ông Đoàn Thanh Đ số tiền 225.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; -VKSND thị xã B; - THA thị xã B; -TA tỉnh Quảng Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |