vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hóa chất KS; địa chỉ: Số x, đường số y, Khu công nghiệp VN – S, phường BH, thị xã TA, tỉnh Bình Dương; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô N, sinh năm 1967; trú tại: Số r đường số s, khu phố z, phường HBC, quận TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Hóa chất Kyung Sung - Công ty TNHH BMD Printing"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-KDTMBến Cát, ngày 05 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 33/2019/TLST-KDTM ngày 14 tháng 10 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hóa chất KS; địa chỉ: Số x, đường số y, Khu công nghiệp VN – S, phường BH, thị xã TA, tỉnh Bình Dương;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô N, sinh năm 1967; trú tại: Số r đường số s, khu phố z, phường HBC, quận TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 01/10/2019.

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn BP; địa chỉ: Lô D-11-CN, Khu công nghiệp MP2, phường MP, thị xã BC, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều Ng, sinh năm 1990; hộ khẩu thường trú: Ấp LT, xã VP, huyện GR, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Đường NB8, khu phố 3, phường MP, thị xã BC, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 24/10/2019.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty Trách nhiệm hữu hạn BP đồng ý thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hóa chất KS tổng số tiền 875.967.354 đồng (tám trăm bảy mươi lăm triệu, chín trăm sáu mươi bảy nghìn, ba trăm năm mươi tư đồng), trong đó bao gồm tiền nợ gốc là 820.578.318 đồng và 55.389.036 đồng tiền lãi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành án thì còn phải chịu khoản lãi suất tương ứng với khoản tiền và thời gian chưa thi hành án xong theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí:

+ Công ty Trách nhiệm hữu hạn BP đồng ý chịu 19.139.510 đồng (mười chín triệu, một trăm ba mươi chín nghìn, năm trăm mười đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

+ Hoàn trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hóa chất KS số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.231.825 đồng (mười chín triệu, hai trăm ba mươi mốt nghìn, tám trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0042122 ngày 10/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ