- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Soam Vina - Công ty TNHH Xây dựng Trung Quốc Đông Nam Á"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 306 Luật thương mại
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-KDTM | Quận 7, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 306 Luật thương mại năm 2005;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 08/2019/TLST-KDTM ngày 14/01/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty S; địa chỉ: Số 2 đường H, phường L, Quận C, Thành phố H; người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Tô Nhựt Q, sinh năm 1983 (Giấy ủy quyền ngày 30/8/2018)
Bị đơn: Công ty T; địa chỉ: 801 Đại lộ L, phường T, Quận B, Thành phố H; người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Lâm Hải S, sinh năm 1993 (Giấy ủy quyền số 01-2019/GUQ-SWP ngày 20/02/2019).
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Ngày 18/01/2016, Công ty S và Công ty T có ký Hợp đồng mua bán bê tông số CSCECVN/S.E.A/KRISTA 3/SUPL-004-JICAI để cung cấp bê tông cho công trình The Krista 3 tại Quận 2.
2/ Công ty T còn nợ Công ty S số tiền nợ gốc là 225.703.000 (Hai trăm hai mươi lăm triệu, bảy trăm lẻ ba ngàn) đồng và nợ lãi tính đến ngày 22/02/2019 là 76.340.063 (Bảy mươi sáu triệu, ba trăm bốn mươi ngàn, không trăm sáu mươi ba đồng) theo Hợp đồng mua bán bê tông số CSCECVN/S.E.A/KRISTA 3/SUPL-004-JICAI ngày 18/01/2016.
3/ Công ty S đồng ý cho Công ty T trả số tiền nợ gốc là 225.703.000 (Hai trăm hai mươi lăm triệu, bảy trăm lẻ ba đồng) và không yêu cầu trả lãi với điều kiện đến ngày 20/3/2019 Công ty T phải trả số tiền 225.703.000 (Hai trăm hai mươi lăm triệu, bảy trăm lẻ ba đồng) cho Công ty S.
Trường hợp đến ngày 20/3/2019, Công ty T không trả đủ số tiền 225.703.000 (Hai trăm hai mươi lăm triệu, bảy trăm lẻ ba đồng) cho Công ty S thì Công ty T phải trả cho Công ty S số tiền nợ gốc còn lại cộng với nợ lãi là 76.340.063 (Bảy mươi sáu triệu, ba trăm bốn mươi ngàn, không trăm sáu mươi ba đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 23/02/2019 cho đến khi thanh toán dứt điểm trên số nợ gốc còn lại được tính theo mức lãi suất quy định tại Điều 306 Luật Thương mại năm 2005.
4/ Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 5.642.575 (Năm triệu, sáu trăm bốn mươi hai ngàn, năm trăm bảy mươi lăm đồng).
Công ty T chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 2.821.287 (Hai triệu, tám trăm hai mươi mốt ngàn, hai trăm tám mươi bảy) đồng;
Công ty S chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 2.821.288 (Hai triệu, tám trăm hai mươi mốt ngàn, hai trăm tám mươi tám) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.883.396 đồng (Mười bốn triệu, tám trăm tám mươi ba ngàn, ba trăm chín mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2017/0026583 ngày 14/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho Công ty S số tiền tạm ứng án phí là 12.062.108 (Mười hai triệu, không trăm sáu mươi hai ngàn, một trăm lẻ tám đồng).ngày
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. (TK.Thơm) | Nguyễn Thị Diễm Phương |