- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-KDTM | Thủ Đức, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 68/2018/TLST-KDTM ngày 13 tháng 12 năm 2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C
Trụ sở: A Tôn Đức Thắng, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn theo ủy quyền ông Lê Đức Thuyết (văn bản ủy quyền ngày 10/10/2018).
Bị đơn: Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng H
Trụ sở: A Quốc lộ 13, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật của bị đơn ông Lê Tuấn Huy – chức vụ: Giám đốc.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ông Lê Tuấn H, sinh năm 1979
Địa chỉ: A Linh Đông, khu phố B, phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế Csố tiền còn nợ theo hợp đồng cho thuê tài chính số B160802903 ký ngày 03/8/2016 tính đến ngày 01/3/2019 là 598.427.313 (năm trăm chín mươi tám triệu bốn trăm hai mươi bảy nghìn ba trăm mười ba) đồng. Trong đó: nợ gốc là 459.642.858 đồng và nợ lãi là 138.784.455 đồng.
- Kể từ ngày 02/3/2019, Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng H còn phải thanh toán cho Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C tiền lãi quá hạn phát sinh trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính cho đến khi thanh toán xong nợ.
- Phương thức và thời hạn thanh toán: Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng H sẽ thanh toán bằng chuyển khoản cho Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C số tiền là 50.000.000 đồng/tháng (năm mươi triệu đồng một tháng), kể từ tháng 3 năm 2019 cho đến khi thanh toán xong nợ.
- Trường hợp Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng H vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào, Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C được quyền thu hồi tài sản cho thuê tài chính là một (01) cần trục bánh lốp tay lái nghịch, hiệu TADANO TR-200M-4, số khung: TR202-0615, số máy: 6D14-818043, biển số: 50LA-2883 để xử lý, thu hồi nợ. Sau khi xử lý tài sản cho thuê tài chính mà vẫn chưa thu đủ nợ, Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C số tiền còn thiếu.
- Trường hợp Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C, ông Lê Tuấn H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C số tiền mà Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng H còn nợ.
- Về án phí sơ thẩm: Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng H phải nộp 13.968.546 đồng. Hoàn trả cho Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C số tiền tạm ứng án phí 16.667.436 đồng theo biên lai thu số 0023116 ngày 13/12/2018 của Cơ quan thi hành án dân sự quận Thủ Đức.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - (1) - (1) - (1) - (1) (2) - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án dân sự, VP. (2) | THẨM PHÁN Đinh Khắc Hưng |