- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thỏa thuận trả nợ theo hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-KDTM | Thuỷ Nguyên, ngày 27 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST-KDTM ngày 24 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q, địa chỉ Trụ sở chính: Tầng 1, 2 Tòa nhà S, số 111A P, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ Chi nhánh: Số 199 B, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 199 B, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng (Văn bản uỷ quyền số 3110019 ngày 18/3/2019).
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1988 và chị Đỗ Thị H, sinh năm 1989; cùng cư trú tại: Xóm 8, xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Đỗ Thị H: Anh Hoàng Văn Đ (Văn bản uỷ quyền lập ngày 27 tháng 02 năm 2019).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Đỗ Đức H, sinh năm 1967;
Bà Bùi Thị H, sinh năm 1969;
Cùng cư trú tại: Xóm 5, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Đức H và bà Bùi Thị H: Anh Hoàng Văn Đ (Văn bản uỷ quyền lập ngày 27 tháng 02 năm 2019).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 661/HĐTD1-VIB32/10 ngày 29 tháng 7 năm 2010: Đến ngày 19 tháng 03 năm 2019 anh Hoàng Văn Đ và chị Đỗ Thị H còn phải trả nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tổng số tiền là 787.894.762 (Bảy trăm tám mươi bảy triệu, tám trăm chín mươi bốn nghìn, bảy trăm sáu mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là 244.902.556 (Hai trăm bốn mươi bốn triệu, chín trăm linh hai nghìn, năm trăm năm mươi sáu đồng), nợ lãi trong hạn là 89.407.347 (Tám mươi chín triệu, bốn trăm linh bảy nghìn, ba trăm bốn mươi bảy đồng), nợ lãi quá hạn là 453.584.859 (Bốn trăm năm mươi ba triệu, năm trăm tám mươi tư nghìn, tám trăm năm mươi chín đồng).
- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019 anh Hoàng Văn Đ và chị Đỗ Thị H tiếp tục phải chịu lãi suất chậm thi hành án của số tiền nợ gốc 244.902.556 đồng theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về phương án trả nợ: Anh Hoàng Văn Đ và chị Đỗ Thị H có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tối thiểu là 10.000.000 đồng/tháng vào dư nợ gốc, thời điểm bắt đầu trả nợ kể từ tháng 03 năm 2019; đến hết ngày 31 tháng 08 năm 2019 anh Hoàng Văn Đ và chị Đỗ Thị H phải tất toán toàn bộ số nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn như đã thống nhất ở trên và lãi suất chậm thi hành án.
Hết ngày 31 tháng 8 năm 2019, nếu anh Hoàng Văn Đ và chị Đỗ Thị H không trả được hết toàn bộ số nợ trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất diện tích 111m2 và các tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 1212C, tờ bản đồ số 09 tại địa chỉ: Xóm 5, xã Mỹ Đồng, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng đứng tên người sử dụng đất là ông Đỗ Đức H vợ là bà Bùi Thị H, được Uỷ ban nhân dân huyện Thủy Nguyên cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 141484 ngày 10 tháng 7 năm 2006, số vào sổ cấp giấy 01127/H/2006.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn Đ và chị Đỗ Thị H nhận nộp toàn bộ 17.758.000 (Mười bảy triệu, bảy trăm năm mươi tám nghìn đồng). Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí 17.100.000 (Mười chín triệu bốn trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, biên lai số 0000310 ngày 24 tháng 01 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Dũng |