- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP S và Phan Phú S, Cung Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TP H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2019/QĐST-KDTM QUYẾT ĐỊNH | T, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 20/6/2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 06/2019/TLST-KDTM ngày 01/4/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S
Trụ sở: Số 2C, phường P, quận 1, thành phố H
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn T – Chủ tịch HĐQT
Đại diện ủy quyền: ông Nguyễn Việt C (Giấy ủy quyền số 02/GUQ-HC-2018 ngày 02/02/2018
Bị đơn:
Ông Phan Phú Q, sinh năm 1963
Bà Cung Thị Thu H, sinh năm 1964
Cùng trú tại: thôn Q, xã V, huyện T, thành phố H
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Xác nhận đến ngày 26/4/2019, ông Phan Phú Q, bà Cung Thị Thu H còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền là: 877.577.433 đồng. Trong đó, nợ gốc: 600.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 192.777.433 đồng; nợ lãi quá hạn: 84.800.000 đồng.
* Ông Phan Phú Q, bà Cung Thị Thu H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Ngân hàng TMCP S theo lộ trình sau:
- Ngày 31/7/2019, ông Phan Phú Q, bà Cung Thị Thu H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S 100.000.000 đồng
- Ngày 31/10/2019, ông Phan Phú Q, bà Cung Thị Thu H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP S.
Kể từ ngày 27/4/2019, ông Phan Phú Q, bà Cung Thị Thu H phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng số 21/2016/HĐTDTL-CN kèm theo Giấy nhận nợ số 21/2016/GNN ngày 29/3/2016 đã ký kết với Ngân hàng TMCP S cho đến khi tất toán toàn bộ hợp đồng.
Trường hợp ông Phan Phú Q, bà Cung Thị Thu H vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ theo lộ trình nêu trên về thời hạn và số tiền phải thanh toán, Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa số 75(1), tờ bản đồ 20, tại xã Đ, huyện T, thành phố H đã được UBND huyện T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 651905 ngày 09/01/2013 mang tên ông Phan Phú Q để thu hồi nợ.
* Về án phí: Ông Phan Phú Q, bà Cung Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ 19.136.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch.
- Hoàn trả Ngân hàng TMCP S số tiền 18.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 8605 ngày 14/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (Đã ký) |