vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần NT. Địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST- KDTMKon Rẫy, ngày 04 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26/9/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 20/2019/ TLST-KDTM ngày 06/8/2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần NT.

Địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phan Văn Th; chức vụ: Phó trưởng phòng khách hàng (theo giấy ủy quyền số 16A/07NHNT. K.UQ ngày 16/7/2019 của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh KT).

Địa chỉ: 01 Phan Đình Phùng, phường Q T, thành phố KT, tỉnh Kon Tum.

- Đồng bị đơn: Ông Trần Đại Ngh và bà Nguyễn Thị G (ông Ngh ủy quyền cho bà Nguyễn Thị G tham gia giải quyết vụ án theo giấy ủy quyền ngày 30/8/2019).

Địa chỉ: Thôn 06, xã Tân L, huyện KR, tỉnh Kon Tum;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản tiền vay:

Bà Nguyễn Thị G, ông Trần Đại Ngh phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần NT số tiền gốc, lãi tính đến ngày 25/9/2019 với tổng số tiền là: 172.071.576 đ ( một trăm bảy mươi hai triệu không trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó tiền gốc 150.000.000đ, tiền lãi 17.372.466đ, tiền lãi quá hạn 4.699.110đ.

- Tiền lãi phát sinh: Bị đơn ông Ngh, bà G phải thanh toán tiền lãi suất phát sinh đối với số tiền còn nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cấp tín dụng số 1168/17/KT.TP ngày 04/10/2017 đã ký kết với Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – chi nhánh K T, kể từ ngày 26/9/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

- Phương thức trả: Thanh toán một lần gồm tiền gốc, tiền lãi, lãi quá hạn;

- Thời gian trả khoản vay trên: Chậm nhất vào ngày 26/10/2019.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp (ông Trần Đại Ngh và bà Nguyễn Thị G) không trả được hoặc trả không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng thương mại cổ phần NT thì ngân hàng TMCP ngoại thương có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 04/10/NHNT ngày 04/10/2017 tại Ngân hàng để thu hồi nợ, tài sản thế chấp:

Quyền sử dụng đất tại xã Tân Lập, huyện Kon PLông (nay là huyện Kon Rẫy), tỉnh Kon Tum. Vị trí lô đất tại Tờ bản đồ số 29, thửa đất số 09 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 695686 do UBND huyện KonPLông (Nay UBND huyện Kon Rẫy), tỉnh Kon Tum cấp ngày 22/11/2001. Đăng ký biến động ngày 24/12/2004; 08/11/2006; 10/9/2009, ngày 05/8/2017 và ngày 04/10/2017) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 04/10/NHNT ngày 04/10/2017.

2.3 Về chi phí tố tụng: Căn cứ Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Ông Trần Đại Ngh, bà Nguyễn Thị G phải trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần NT số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6; Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Ông Trần Đại Ngh và bà Nguyễn Thị G không phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (ông Ngh, bà G thuộc trường hợp Hộ cận nghèo nên miễn toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần NT số tiền tạm ứng án phí là 4.206.600đ (Bốn triệu hai trăm lẻ sáu nghìn sáu trăm đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001547 ngày 01/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

ơ

Cỡ chữ