vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Lê Thanh Q.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Lê Thanh Q có một con chung là cháu Lê Tuấn A, sinh ngày 14/8/2016; hiện nay cháu A đang sống chung với chị K. Ly hôn, hai bên thống nhất giao cháu A cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng, anh Q cấp dưỡng nuôi cháu A mỗi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Lê Thanh Q.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ S C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ
Sông Cầu, ngày 20 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2019/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2019 về việc “Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị K, sinh năm 1995; nơi cư trú: Thôn M P, xã X L, thị xã S C, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Lê Thanh Q, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn D T, xã X B, thị xã S C, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 107, 110, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Lê Thanh Q.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Lê Thanh Q có một con chung là cháu Lê Tuấn A, sinh ngày 14/8/2016; hiện nay cháu A đang sống chung với chị K. Ly hôn, hai bên thống nhất giao cháu A cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng, anh Q cấp dưỡng nuôi cháu A mỗi tháng 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng), thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày 01/3/2019 và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng khi phát sinh một trong các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng quy định tại Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện chịu và phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình với số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp và hoàn trả lại cho chị K số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) có tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006742 ngày 28/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã S C, Phú Yên.

Anh Lê Thanh Q tự nguyện chịu và phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng định kỳ với số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ