vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Uyên T và anh Trần Tuấn N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Uyên T và anh Trần Tuấn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Uyên T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Nam K, sinh ngày 20/10/2012. Anh Trần Tuấn N cấp dưỡng nuôi cháu Khánh cùng chị T 700.000 đ (Bảy trăm nghìn đồng) trên một tháng, kể từ tháng 01/2019 cho đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Uyên T và anh Trần Tuấn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HNGĐThị xã Phú Thọ, ngày 24 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Uyên T - Sinh năm 1988 Trú tại: Phòng 306, D3, phường D, quận C, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Trần Tuấn N - Sinh năm 1988 Trú tại: Tổ 23, phố T, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Uyên T và anh Trần Tuấn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Uyên T và anh Trần Tuấn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Uyên T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Nam K, sinh ngày 20/10/2012. Anh Trần Tuấn N cấp dưỡng nuôi cháu Khánh cùng chị T 700.000 đ (Bảy trăm nghìn đồng) trên một tháng, kể từ tháng 01/2019 cho đến khi cháu trưởng thành, có khả năng lao động tự túc. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Anh Trần Tuấn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Đều không có.

- Về án phí: Chị Phạm Uyên T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh Trần Tuấn N 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002134 ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. Chị Phạm Uyên T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ