vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc T và anh Nguyễn Ngọc V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Nguyễn Ngọc V thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc T và anh Nguyễn Ngọc V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HNGĐTP.Cao Lãnh, ngày 11 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 437/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Số nhà 262/14, đường C, tổ 38, khóm M, Phường X, thành phố C L, tỉnh Đồng Tháp;

Bị đơn: Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số nhà 262/14, đường C, tổ 38, khóm M, Phường X, thành phố CL tỉnh Đồng Tháp;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc T và anh Nguyễn Ngọc V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Nguyễn Ngọc V thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị Lê Thị Ngọc Tvà anh Nguyễn Ngọc V thống nhất: chị T và anh Vcó 01 (một) con chung tên Nguyễn Ngọc Nh, sinh ngày 13 tháng 12 năm 2009. Hiện tại con chung đang chung sống với chị T và anh V;

Chị Tđược trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Nh, sinh ngày 13 tháng 12 năm 2009.

Anh Nguyễn Ngọc V đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Nh, sinh ngày 13 tháng 12 năm 2009 hàng tháng, mức cấp dưỡng là ½ mức lương cở sở/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 02/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Hai bên có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Lê Thị Ngọc T đồng ý tự nguyện chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về hôn nhân và gia đình và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005065, ngày 28/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Lê Thị Ngọc T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Ngọc V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình và cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ