vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bình Định Tuyên án 27/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố của anh P. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của ông P, bà T. ;l 2.

Chị L được tiếp tục sở hữu, sử dụng thửa đất số 26a4, tờ bản đồ số 50, địa chỉ: Tổ 6, khu vực 6, phường Nhơn Phú, Tp.Quy Nhơn, diện tích 40m2 đã được Ủy ban nhân dân Tp.Quy Nhơn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BU528624, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00956 ngày 16 tháng 5 năm 2014. Và chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L - Anh P"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố của anh P. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của ông P, bà T. ;l 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HNGĐBình Định, ngày 27 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 07/2019/TLST-HNGÑ ngaøy 07 thaùng 01 naêm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị L, sinh năm 1980 Cư trú tại: Tổ A, KV B, phường NP, Tp.QN, tỉnh Bình Định. Bị đơn: Anh P, sinh năm 1975 Cư trú tại: Tổ A, KV B, phường NP, Tp. QN, tỉnh Bình Định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông P, bà T Cư trú tại: Thôn A1, xã B1, TX.AN, tỉnh Bình Định. 2. Ông N, bà T Cư trú tại: Tổ A, KV B, phường NP, Tp. QN, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố của anh P. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của ông P, bà T. ;l 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh P thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị L và anh P thống nhất vợ chồng có 02 con chung là D, sinh ngày 12.01.2006 và T, sinh ngày 02.01.2008. Cháu B, sinh ngày 30.11.2015 không phải con chung của chị Loan và anh Phước. Chị Loan được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hồ Gia Bảo, sinh ngày 30.11.2015. Việc nuôi con: Chị L được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung D, sinh ngày 12.01.2006 và T, sinh ngày 02.01.2008. Việc cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị Loan, anh Phước như sau: Anh Phước tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con một lần số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng), thời hạn cấp dưỡng: Ngày 19/3/2019. Anh Phước đã cấp dưỡng xong. Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung, không bên nào được cản trở. 2.3 Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị Loan, anh Phước như sau:

- Chị L được tiếp tục sở hữu, sử dụng thửa đất số 26a4, tờ bản đồ số 50, địa chỉ: Tổ 6, khu vực 6, phường Nhơn Phú, Tp.Quy Nhơn, diện tích 40m2 đã được Ủy ban nhân dân Tp.Quy Nhơn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BU528624, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00956 ngày 16 tháng 5 năm 2014. Và chị L có nghĩa vụ thanh toán cho anh P số tiền 75.000.000đ (Bảy mươi lăm triệu đồng), thời hạn thanh toán: Ngày 19/3/2019. Chị Loan đã thanh toán xong.

- Chị L, anh P mỗi người có nghĩa trả cho ông P, bà T số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), thời hạn trả: Ngày 19/3/2019. Chị Loan, anh Phước đã trả xong. 2.4. Về án phí, chi phí tố tụng khác:

- Án phí: Chị L phải chịu 75.000đ án phí HNGĐ-ST. Anh P phải chịu 75.000đ án phí HNGĐ-ST và 150.000đ án phí cấp dưỡng. Nhưng chị L tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) và được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Loan đã nộp theo biên lai thu số 0005647 ngày 08.12.2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự TP.Quy Nhơn. Chị Loan đã nộp xong. Hoàn trả lại cho anh P 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Phước đã nộp theo biên lai thu số 0005675 ngày 15.12.2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự TP.Quy Nhơn. Hoàn trả lại cho ông P, bà T 1.613.750đ (Một triệu sáu trăm mười ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông Phiên bà Mười đã nộp theo biên lai thu số 0005827 ngày 22.01.2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự TP.Quy Nhơn.

- Chi phí tố tụng khác: Chi phí định giá tài sản: Chị L tự nguyện chịu 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Chị Loan đã nộp xong. Chi phí giám định: Anh P tự nguyện chịu 6.660.000đ (Sáu triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng). Anh Phước đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ