- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạng Thị P - Sùng Thìn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Hạng Thị P và bị đơn anh Sùng Thìn P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ | VX, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2018/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 12 năm 2018, giữa:
Chị Hạng Thị P, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện V, tỉnh H và anh Sùng Thìn P; Sinh năm: 1979; Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Hạng Thị P và bị đơn anh Sùng Thìn P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hạng Thị P và anh Sùng Thìn P.
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận nhất trí giao cháu Sùng Văn C, sinh ngày 25/5/2003 cho anh Sùng Thìn P chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu C trưởng thành đủ 18 tuổi và chị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Còn cháu Sùng Thị H đã trưởng thành và lập gia đình ra ở riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, chị P có quyền thăm con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản, công nợ chung: Các bên đương sự không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hạng Thị P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị P đã nộp, trả lại cho chị Hạng Thị P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 02133 ngày 27/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã Minh Tân huyện V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Vũ Thu Hiền |