- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Kim N đề nghị ly hôn anh Trần Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Thuỷ, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:165/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Kim N, sinh năm 1987
Nơi ĐKNKTT: Số nhà 0x, tổ 2, ấp T, xã V, huyện P, tỉnh B.
Chỗ ở hiện nay: Số nhà 54x/5x tổ 6, Khu phố 1, phường L, thành phố B, tỉnh Đ.
Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu 5, xã X, huyện T tỉnh P
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,58,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đỗ Thị Kim N và anh Trần Văn B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Thị Thanh B1, sinh ngày 17/3/2014; anh B trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Thị Thanh T, sinh ngày 11/5/2011; kể từ tháng 01/2019 cho đến khi các cháu thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau và đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. * Về tài sản chung, về công nợ chung, về cho vay, công sức đóng góp: Chị N và anh B đều xác định không đề nghị tòa án giải quyết nên tòa án không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Chị N nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ(ba trăm nghìn đồng). Hoàn lại cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0001452 ngày 10 tháng 12 năm 2018, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Thanh Thuỷ; -Chi cục THADS; -Các đương sự; -UBND xã X; -Lưu HS-VP. | Thẩm phán Lƣơng Viết Tú |