vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Khuất Thị Yến T và anh Phạm Xuân D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Khuất Thị Yến T và anh Phạm Xuân D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Khuất Thị Yến T và anh Phạm Xuân D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 22 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2019/ TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Khuất Thị Yến T, sinh năm 1991.

Bị đơn: Anh Phạm Xuân D, sinh năm 1981

Đều có địa chỉ: Bản Giao Thông, xã Mường Cang, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019. là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Khuất Thị Yến T và anh Phạm Xuân D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Khuất Thị Yến T và anh Phạm Xuân D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Khuất Thị Yến T và anh Phạm Xuân D có hai con chung anh chị thỏa thuận như sau:

Chị Khuất Thị Yến T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm An N, sinh ngày 07/10/2015 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Phạm Xuân D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Đức M, sinh ngày 02/12/2008 cho đến khi cháu Mạnh đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Khuất Thị Yến T và anh Phạm Xuân D đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Do chị T và anh D không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho các đương sự cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Chị T và anh D có quyền yêu cầu nhau cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Sau khi ly hôn chị T và anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Chị T và anh D mỗi người phải chịu 75.000 đồng (B y mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của Chị T và anh D đ chị T nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003575 ngày 22/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuy n thành án phí. Chị T được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ