vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thế P – Sinh năm 1989; Địa chỉ: Xóm x, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Lương Thị D – Sinh năm 1989; Địa chỉ: Xóm x, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thế P và chị Lương Thị D đều thống nhất thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh P xin ly hôn chị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thế P – Sinh năm 1989; Địa chỉ: Xóm x, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Lương Thị D – Sinh năm 1989; Địa chỉ: Xóm x, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA HƯNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/ QĐST - HNGĐNghĩa Hưng, ngày 16 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 147/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Thế P – Sinh năm 1989. Địa chỉ: Xóm x, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định.

Bị đơn: Chị Lương Thị D – Sinh năm 1989. Địa chỉ: Xóm x, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thế P – Sinh năm 1989; Địa chỉ: Xóm x, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Lương Thị D – Sinh năm 1989; Địa chỉ: Xóm x, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thế P và chị Lương Thị D đều thống nhất thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Thế P và chị Lương Thị D đều thống nhất vợ chồng có một con chung là cháu Phạm Diệu L, sinh ngày 13/02/2014. Hiện cháu L đang do anh P chăm sóc nuôi dưỡng. Vợ chồng ly hôn anh P chị D thống nhất thỏa thuận giải quyết nuôi con chung cụ thể như sau: Anh Phạm Thế P tiếp nuôi cháu Phạm Diệu L, sinh ngày 13/02/2014; chị D không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh P. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Thế P và chị Lương Thị D đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn: Anh Phạm Thế P và chị Lương Thị D thống nhất thỏa thuận anh P nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Anh P phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số BB/2012/06344 ngày 12/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng. Anh Phạm Thế P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm; trả lại anh P 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ