- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Dung + Muổi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NẬM NHÙN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ | Nậm Nhùn, ngày 11 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: chị Bạc Thị D
Trú tại: Bản Nà Luông, xã Chiềng Pấc, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
Bị đơn: anh Quàng Văn M
Trú tại: Bản Nậm Khao, xã Mường Mô, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bạc Thị D và anh Quàng văn M
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- V quan h hôn nhân: chị Bạc Thị D và anh Quàng Văn M đều thuận tình ly hôn.
- Vi c nuôi con: chị Bạc Thị D và anh Quàng Văn M không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- V chia tài sản, nợ chung, cho vay chung: chị Bạc Thị D và anh Quàng Văn M không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-V án phí dân sự sơ thẩm: chị Bạc Thị D và anh Quàng Văn M mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị D tự nguyện nộp cho anh M số tiền án phí mà anh M phải nộp. Tổng cộng chị Bạc Thị D phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Bạc Thị D đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Bạc Thị D số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0002991 ngày 13 tháng 8 năm 2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nậm Nhùn; - CC THADS huyện Nậm Nhùn; - UBND xã Mường Mô; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Đức Hi p |