vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Chim Thị Đ và Anh Lê Văn C.

Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Chim Thị Đ và anh Lê Văn C thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Chim Thị Đ và Anh Lê Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG TÈ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HNGĐMường Tè, ngày 11 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Chim Thị Đ – sinh năm 1990

Địa chỉ: Bản B, xã B, huyện M, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Lê Văn C – sinh năm 1984

Địa chỉ: Bản B, xã B, huyện M, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 69, 71, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Chim Thị Đ và Anh Lê Văn C.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Chim Thị Đ và anh Lê Văn C thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Chim Thị Đ và Anh Lê Văn C chưa có con chung.

- Về tài sản và công nợ: Chị Chim Thị Đ và Anh Lê Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án chị Chim Thị Đ và anh Lê Văn Công phải chịu 50% án phí Hôn nhân & gia đình là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Chim Thị Đ phải chịu 50% án phí là 75.000đồng, Anh Lê Văn C phải chịu 50% án phí là 75.000đồng, chị Chim Thị Đ được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số AA/2010/0002659, ngày 06/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Hoàn trả lại cho chị Chim Thị Đ số tiền 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi năm nghìn đồng) tiền chênh lệch tạm ứng án phí án phí theo biên lai số AA/2010/0002659, ngày 06/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ