- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƢỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ | Cái Nước, ngày 05 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 567/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyeân ñôn: Anh Trương Văn T - sinh naêm 1981.
Cư trú: Ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
- Bò ñôn: Chị Nguyễn Thị N - sinh naêm 1982.
Cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con tên Trương Văn N, sinh ngày 19 – 02 – 2004 cho chị Nguyễn Thị N tiếp tục nuôi, anh Trương Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N thống nhất tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N thống nhất xác định trong thời gian chung sống anh chị không nợ ai cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Veà aùn phí hoân nhaân vaø gia ñình sơ thẩm: Anh Trương Văn T phải chịu 75.000 đồng, chị Nguyễn Thị N phải chịu 75.000 đồng nhưng anh Trương Văn T tự nguyện nộp thay cho chị Nguyễn Thị N. Do đó, anh Trương Văn T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Đã qua anh Trương Văn T có dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004988 ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Sau khi đối trừ anh Trương Văn T được nhận lại 150.000 đồng, nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Chị Nguyễn Thị N không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
T hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THA dân sự huyện Cái Nước; - UBND xã Trần Thới, huyện Cái Nước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Tuấn Kiệt |