- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 19 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 09/2019/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc: “ Tranh chấp về cấp dưỡng”, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị H; Sinh năm: 1981
Trú tại: Thôn 1, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến V; Sinh năm: 1981
Trú tại: Thôn 1, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 11 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1.1. Ông Nguyễn Tiến V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Trà M sinh ngày 15 tháng 9 năm 2005 với số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng được tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2019.
1.2. Về mức cấp dưỡng nuôi con chung của ông Nguyễn Tiến V theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 23/2013/QĐHNGĐ-ST ngày 26/9/2013 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt khi bà Đỗ Thị H có đơn yêu cầu thi hành quyết định này.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Tiến V phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của vụ án. Hoàn trả cho bà Đỗ Thị H số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0003722 ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND H. Đ; - CC THADS H. Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy Phƣợng |