vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HC — Hành chính

TAND tỉnh Bến Tre Tuyên án 20/05/2019 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số: 12/2019/TLST-HC ngày 07/3/2019, về việc: “Yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:

* Người khởi kiện: Ông Phan Thành T, sinh năm: 1977. Địa chỉ: ấp A, xã T1, huyện T, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "T-UBND huyện N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số: 12/2019/TLST-HC ngày 07/3/2019, về việc: “Yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật tố tụng hành chính; Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HCBến Tre, ngày 20 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Căn cứ điểm a, khoản 2, Điều 116; điểm g khoản 1 Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính;

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm;

Xét thấy: Theo đơn khởi kiện, người khởi kiện – ông Phan Thành T yêu cầu hủy các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 294179 và BE 294180 do UBND huyện T cấp ngày 26/4/2011 cho hộ ông Phan Thành T, bà Lê Thị Thanh Tr. Tại biên bản lấy lời khai ngày 09/4/2019, ông T xác nhận vào năm 2015, sau khi ly hôn với bà Lê Thị Thanh Tr, ông T đã biết giấy chứng nhận quyền sử dụng số BE 294179 và BE 294180 do UBND huyện T cấp ngày 26/4/2011 có tên bà Lê Thị Thanh Tr.

Sau khi biết được sự việc trên, ông T có gửi đơn khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân huyện T. Ngày 08/8/2016, Uỷ ban nhân dân huyện T có Công văn số 2457/UBND-NC có nội dung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Phan Thành T và bà Lê Thị Thanh Tr là đúng với trình tự theo quy định của pháp luật nên không có căn cứ xem xét đơn khiếu nại của ông T. Ngày 06/6/2017, ông T có đơn khiếu nại Công văn số 2457/UBND-NC ngày 08/8/2016 của UBND huyện T. Ngày 10/7/2017, ông Tuyết có đơn xin rút đơn khiếu nại. Ngày 13/7/2017, UBND huyện T có Quyết định số 4373/QĐ-UBND về việc đình chỉ giải quyết đơn khiếu nại của ông Phan Thành T. Như vậy, ông T biết được việc UBND huyện T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 294179 và BE 294180 cho hộ mang tên ông và bà Tr là vào năm 2015. Tuy ông T có khiếu nại việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên nhưng ông T đã tự nguyện rút đơn khiếu nại và UBND huyện đã đình chỉ việc giải quyết khiếu nại vào ngày 13/7/2017 nhưng đến ngày 30/01/2019, ông T mới nộp đơn khởi kiện tại Toà án nhân dân tỉnh Bến Tre.

Căn cứ điểm a, khoản 2, Điều 116 Luật tố tụng hành chính quy định về thời hiệu khởi kiện: “01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính…”.

Việc ông Phan Thành T khởi kiện yêu cầu hủy các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 294179 và BE 294180 do UBND huyện T cấp ngày 26/4/2011 cho hộ ông Phan Thành T, bà Lê Thị Thanh Tr là đã hết thời hiệu khởi kiện;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số: 12/2019/TLST-HC ngày 07/3/2019, về việc: “Yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:

* Người khởi kiện: Ông Phan Thành T, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: ấp A, xã T1, huyện T, tỉnh Bến Tre.

* Người bị kiện: Ủy Ban nhân dân huyện T, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Bé S – Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện T.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Lê Thị Thanh Tr, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện T, tỉnh Bến Tre.

2. Cục thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre hoàn trả cho ông Phan Thành T tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0006761 ngày 06/3/2019.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Cỡ chữ