- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà T yêu cầu tuyên bố chị L mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ ----------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-DS | V, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Ngọc Hà
Thư ký phiên họp: Ông Lê Tuấn Linh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phồ Việt Trì, tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 155/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2019 về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 1177 /2019/QĐST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị T – Sinh năm 1948
Địa chỉ: Tổ 37, khu 13, P.T, Tp.V, tỉnh P.
-Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Chị Nguyễn Thị L – Sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 29, khu 11, phường T, thành phố V, tỉnh P.
( Bà T có mặt, chị L vắng mặt )
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu ngày 31/10/2019 cũng như lời khai tại Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh P bà Nguyễn Thị T trình bày: Con gái ruột của bà là chị Nguyễn Thị L – sinh năm: 1984 tiền sử sản khoa, nhi khoa bình thường, quá trình phát triển thể chất, tâm thần bình thường, học hết lớp 9/12 rồi ở nhà làm công nhân may, năm 2009 chị L lấy chồng nhưng do mâu thuẫn với nhà chồng nên bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở và đi ly hôn. Từ đó chị L không chịu tiếp xúc với ai. Quanh quẩn trong nhà đôi lúc có những biểu hiện bất thường, bỏ nhà đi lang thang, nhặt đồ bẩn, quần áo nhiều ngày không tắm giặt, không thay. Đến cuối năm 2018 bố đẻ chị L chết, bệnh tình ngày càng nặng hơn. Tháng 9/2019 chị Lan được đưa vào Bệnh viện tâm thần trung ương I điều trị chữa bệnh, ngày 10/10/2019 ra viện với chuẩn đoán tâm thần phân liệt thể không biệt định F20.3. Ngày 14/10/2019 chị Nguyễn Thị L đến viện Pháp y tâm thân trung ương giám định sức khỏe tâm thần và có kết luận tại thời điểm giám định chị Nguyễn Thị L bị tâm thần phân liệt thể đơn thuần mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Để đảm bảo quyền lợi cho chị L nay bà yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1984 là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự cư trú tại tổ 29, khu 11, phườngT, thành phố V, tỉnh P nên căn cứ điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh P.
Về yêu cầu của đương sự:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, đơn yêu cầu đề ngày 31/10/2019, bản tự khai của người yêu cầu bà Nguyễn Thị T khai: Con gái bà là Nguyễn Thị L, sinh năm 1984 bị Bệnh tâm thần phân liệt thể đơn thuần nên không có khả năng ra Tòa tự khai, làm chứng và tham gia tố tụng tại Tòa án. Vì vậy, bà T yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị L mất năng lực hành vi dân sự.
Tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về mất năng lực hành vi dân sự: “1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần...”.
Căn cứ Kết luận giám định sức khỏe tâm thần số: 137/2019/GĐSKTT ngày 28/10/2019 của Viện pháp y tầm thần trung ương đối với chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1984; địa chỉ: Tổ 29, khu 11, phường T, thành phố V, tỉnh P. Sau khi tiến hành giám định đã kết luận như sau:
“Tại thời điểm giám định đối tượng Nguyễn Thị L bị bênh Tâm thần phân liệt thể đơn thuần. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F20.6 . Đối tượng mất khả năng nhận thức và điểu khiển hành vi”.
Như vậy, yêu cầu của bà Nguyễn Thị T về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Lan mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở chấp nhận.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị T là người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự nên phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng bà T là người cao tuổi nên được miễn lệ phí theo quy định của phát luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V, tỉnh P phát biểu: Về các trình tự, thủ tục tố tụng đều tuân thủ quy định của pháp luật.Về nội dung, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T về việc yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Thị L mất năng lực hành vi dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 của Bộ luật dân sự; điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T.
Tuyên bố chị Nguyễn Thị Lan, sinh năm 1984; trú tại: Tổ 29, khu 11, phường T, thành phố V, tỉnh P mất năng lực hành vi dân sự.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Miễn lệ phí cho bà Nguyễn Thị T.
- Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Bà Nguyễn Thị T mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố V; - VKSND tỉnh P; - Người yêu cầu; - Chi cục THA DS thành phố V; - Lưu hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-VDS: xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). định (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-KDTM”. (3) Ghi loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. dung này. (5) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp. Yên, tỉnh Nam Định). mà Tòa án thụ lý giải quyết. làm việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày … tháng … năm…..” pháp luật của người yêu cầu (Tổng Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng Tân Phước Thịnh). của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày….. tháng…. năm….). cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8). (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9). (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (10). chứng. nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. chấp nhận yêu cầu. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. pháp luật liên quan để ra quyết định. (20) Ghi các quyết định của Tòa án về giải quyết việc dân sự. mức lệ phí mỗi người phải nộp; nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự thì ghi rõ là không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. sự và Viện kiểm sát. cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự. (24) Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì ghi: | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Thị Ngọc Hà (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết (4) Nếu việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì không cần ghi nội (6) Ghi địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý (7) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự (8) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi (9) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, trú tại…………… là người đại diện theo Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, trú tại ……………..là người đại diện theo ủy quyền (10) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu (14) Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người làm (15) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch; nếu không có (16) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định; nếu không có (17) Ghi rõ những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết. (18) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không (19) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và (21) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự và (22) Ghi quyết định của Tòa án về quyền kháng cáo, kháng nghị của đương (23) Chỉ ghi quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu “THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)" |