vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 21/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lô Văn Th. Sinh năm: 1962 Trú tại: Bản T, xã C, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lô Văn Th - Lim Văn X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ CHÂU
NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-DSQuỳ Châu, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/ TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lô Văn Th. Sinh năm: 1962

Trú tại: Bản T, xã C, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An

Đồng bị đơn: - Ông Lim Văn X. Sinh năm: 1974

- Bà Mạc Thị A. Sinh năm: 1979

Đều trú tại: Bản K, xã C, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T. Sinh năm: 1967. Trú tại: Khối H, thị trấn T, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về phía nguyên đơn: Bà Lô Thị D - Anh Lô Văn T - Chị Hà Thị H - Anh Lô Văn X và Chị Vi Thị Đ.

Người đại diện theo ủy quyền của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về phía nguyên đơn: Ông Lô Văn Th

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về phía bị đơn: Anh Lim Văn S - Chị Lim Thị S và Chị Lang Thị Kim A.

Người đại diện theo ủy quyền của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về phía bị đơn: Bà Mạc Thị A.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lim Văn X và bà Mạc Thị A cũng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về phía bị đơn trả lại cho ông Lô Văn Th và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bên phía nguyên đơn quyền sử dụng đất lâm nghiệp đối với diện tích 26.496m2 thuộc thửa 123, tờ bản đồ số 01 tại bản Tà Cồ, xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An. Thửa đất có đặc điểm như sau: Phía Đông giáp phần đất gia đình ông Lim Văn X; Phía Tây giáp phần đất gia đình ông Lương Văn K; Phía Nam giáp phần đất gia đình ông Lương Văn X và phía Bắc giáp phần đất gia đình ông Lim Văn O. Thửa đất có trị giá 56.000.000đ (Năm mươi sáu triệu đồng).

- Ông Lô Văn Th và ông Nguyễn Văn T tự thỏa thuận về việc giải quyết phân chia giá trị tài sản trên đất thuộc thửa 123, tờ bản đồ số 01 tại bản Tà Cồ, xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An.

- Ông Lô Văn Th phải chịu 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền lệ phí xem xét, thẩm định và định giá tài sản. (Đã nộp đủ vào ngày 21/5/2019).

- Ông Lim Văn X và bà Mạc Thị A phải chịu 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) tiền lệ phí xem xét, thẩm định tài sản. (Đã nộp đủ vào ngày 26/6/2019)

- Ông Lô Văn Th phải chịu 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng) tiền án phí DSST. Nhưng được khấu trừ vào số tiền 3.500.000đ mà ông Th đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000857 ngày 07/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Châu. Trả lại cho ông Lô Văn Th số tiền 2.800.000đ (Hai triệu, tám trăm nghìn đồng).

- Ông Lim Văn X và bà Mạc Thị A phải chịu 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng) án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ