- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà N với ông T, bà K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-DS | Thị xã H, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Thị N, sinh năm 1958;
Địa chỉ cư trú: Ấp Phú T, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn:
- Trịnh Minh T, sinh năm 1970;
- Nguyễn Thị K (vợ ông T), sinh năm 1971;
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp L, xã A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Thị N yêu cầu ông Trịnh Minh T và bà Nguyễn Thị K liên đới trả cho bà số tiền vay còn thiếu gốc là 440.000.000đồng (bốn trăm bốn mươi triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.
- Ông Trịnh Minh T và bà Nguyễn Thị K thống nhất liên đới trả cho bà Lê Thị N số tiền vay còn thiếu gốc là 440.000.000đồng (bốn trăm bốn mươi triệu đồng), không tính lãi.
Kể từ ngày bà Lê Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, mà ông Trịnh Minh T và bà Nguyễn Thị K chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận như sau:
+ Bà Lê Thị N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và bà N thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nên không đặt ra giải quyết.
+ Ông Trịnh Minh T và bà Nguyễn Thị K thống nhất liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.800.000đồng (mười triệu tám trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND TX. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Trung |