- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-DS | Yên Thành, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Sỹ D - sinh năm 1962.
Địa chỉ cƣ trú: xóm 3 - thị trấn D - huyện D - tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: chị Trịnh Thị T - sinh năm 1983.
Địa chỉ: Xóm 5 - xã Đ - huyện Y - tỉnh Nghệ An.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Chị Trịnh Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Sỹ D số tiền 59.042.000 đồng (năm mƣơi chín triệu không trăm bốn mƣơi hai nghìn) đồng.
*Về án phí: Chị Trịnh Thị T phải nộp 1.476.000 đồng (một triệu bốn trăm bảy mƣơi sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Sỹ D số tiền 1.476.000 đồng (một triệu bốn trăm bảy mƣơi sáu nghìn đồng) mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0003687, ngày 10/5/2019).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nêu trên cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án không thi hành, thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án phải chịu tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo lãi xuất cơ bản do ngân hàng nhà nƣớc quy định tƣơng ứng với thời gian và số tiền chƣa thi hành án.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - VKSND H. Yên Thành - Chi cục THADS H. Yên Thành - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Nhung |