- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST - DS | Triệu Sơn, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 48, khoản 3 Điều 147, 212, 213, và khoản 2 Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí,lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2019/TLST- DS ngày 11 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã DL, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ: Phố T, xã DL huyện TS, tỉnh Thanh Hóa
Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị T- Chủ tịch HĐQT
Bị đơn: - Ông Phạm Văn H, sinh năm 1971
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1977
HKTT và chổ ở hiện nay: Thôn x, xã TV, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Vợ chồng ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị H có
trách nhiệm trả cho Quỹ tín dụng nhân dân xã DL, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa
số tiền: 78.777.000đ (Bảy mươi tám triệu, bảy trăm bảy bảy nghìn đồng)
- Về tài sản thế chấp: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự,tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp số 245 ngày 24/10/2017 được ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân xã Dân Lý và ông H bà H đối với tài sản trên đất và thửa đất số 1191 tờ bản đồ số 11 Bản đồ địa chính xã Thọ Vực,huyện Triệu Sơn, diện tích 459,4m2 đứng tên chủ sở hữu ông Phạm Văn H để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch là 1.969.425đồng, cụ thể:
Phần nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân xã Dân Lý phải nộp 984.712 đồng (làm chẳn) (chín trăn tám tư nghìn, bảy trăm mười hai nghìn) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn được nhận lại 927.288đồng, tại biên lai số 3421 ngày 08/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Phần bị đơn ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thi H phải nộp 984.712 đồng (làm chẳn).(chín trăn tám tư nghìn, bảy trăm mười hai nghìn)
Kể từ ngày Quỹ tín dụng nhân dân xã Dân Lý có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hiệp bà Hải chậm trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tưng ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - VKSND huyện Triệu Sơn; - Các đương sự; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |