- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Khang, Mão - Hải: Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST- DS | Thạch Thành, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2019/TLST- DS ngày 02 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế Kh; sinh năm: 1959 và bà Nguyễn Thị M; sinh năm: 1963
Cùng địa chỉ: Khu 3, TT Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Kh và bà M:
Chị Nguyễn Hà M; sinh năm: 1994
Địa chỉ: Khu 3, TT Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
( Theo văn bản ủy quyền ngày 16/4/2019 )
Bị đơn: Bà Trần Thị H; sinh năm: 1955
Địa chỉ: Khu 3, TT Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Bà Trần Thị H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Thế Kh và bà Nguyễn Thị M số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
Kể từ khi ông Kh và bà M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng bà H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự trên số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Ông Nguyễn Thế Kh và bà Nguyễn Thị M phải nộp số tiền án phí là 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2016/0003625 ngày 02/5/2019. Ông Kh và bà M đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyÖn Th¹ch Thµnh; - Lưu hồ sơ vụ án. - | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |