vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; Địa chỉ: Số A, đường Đ, phường C, quận H, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng yêu cầu bà Trần Thị L trả nợ, xử lý tài sản thế chấp."
  • Tòa quyết gì? I/.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST_DSPhước Long, ngày 13 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 2 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I/.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B;

Địa chỉ: Số A, đường Đ, phường C, quận H, tỉnh H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Phong P; chức vụ: Chuyên viên phòng khách hàng Ngân hàng TMCP B - chi nhánh B.

Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1970

Cùng địa chỉ: ấp N, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu

II/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Tính đến ngày 04/3/2019 thì bà Trần Thị L còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 155.431.466 đồng; trong đó nợ vay số tiền là 136.550.000 đồng, nợ lãi trong hạn số tiền 17.180.757đ, nợ lãi quá hạn là 1.700.709 đồng. Bà Trần Thị L đồng ý thanh toán số tiền trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B;

2. Buộc bà Trần Thị L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền là 155.431.466 đồng; trong đó nợ tiền vay là 136.550.000 đồng, nợ lãi trong hạn số tiền 17.180.757đ, nợ lãi quá hạn là 1.700.709 đồng.

3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 04/3/2019, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 997TC/2016/HĐTD/CNBaclieu giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần B với bà Trần Thị L cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

4. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch các đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Trần Thị L phải nộp số tiền là 3.885.786 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 3.727.000 đồng theo biên lai thu số 0013771 ngày 27 tháng 12 năm 2018 tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

III/. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ