vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyªn ®¬n: Ngân hàng V. Địa chỉ trụ sở: Số X , phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay TS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
huyÖn lôc ng¹n
TØnh b¾c giang
Số: 07/2019/QĐST-DS
Lục Ngạn, ngày 20 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyªn ®¬n: Ngân hàng V.

Địa chỉ trụ sở: Số X , phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Do ông Nguyễn Văn C - Cán bộ xử lí nợ Ngân hàng V đại diện theo ủy quyền.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T - Sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Nguyễn Trung T – Sinh năm 1975.

Địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Minh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng V số tiền 54.467.438 đồng tiền gốc và 65.249.382 đồng tiền lãi tính đến ngày 09/8/2019. Tổng cả gốc và lãi là 119.716.820đ (Một trăm mười chín triệu bảy trăm mười sáu nghìn tám trăm hai mươi đồng). Thời hạn trả ngày 30/8/2019 ( dương lịch ) và lãi phát sinh tính từ ngày 09/8/2019 đến ngày 30/8/2019 ( dương lịch).

Trong tr­êng hîp ®Õn h¹n tr¶ nî ngµy 30/8/2019 (d­¬ng lịch) chị Nguyễn Thị Minh T kh«ng tr¶ ®­îc nợ cho Ngân hàng V thì hàng tháng còn phải chịu lãi xuất nợ quá hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

* Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật TTDS, Điều 24, Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Nguyễn Thị Minh T phải chịu 2.992.920 đồng (Hai triệu chín trăm chín mươi hai nghìn chín trăm hai mươi đồng). Ngân hàng V được nhận lại 2.450.000 ®ång (Hai triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiÒn tạm ứng án phÝ theo biªn lai thu sè AA/2018/0005267 ngµy 17/01/2019 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Lôc Ng¹n.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ngay sau khi ban hµnh kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i!nhËn:

Cỡ chữ