- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Thị N, Nguyễn Xuân T, Phạm Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 07/2019/QĐST-DS | Điện Biên, ngày 26 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1979.
Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Đội 13, xã N, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Phạm Thị T1 phải trả cho bà Hoàng Thị N và ông Nguyễn Xuân T số tiền gốc là 212.000.000 đồng (Hai trăm mười hai triệu đồng), không tính lãi suất vào ngày 30/12/2019.
Kể từ ngày bà N, ông T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà T1 không tự nguyện thi hành đối với khoản tiền trên thì bà T1 phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468/BLDS năm 2015.
2.2. Căn cứ Khoản 3 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH, thì bà N, ông T phải chịu 2.650.000 đồng, bà T phải chịu 2.650.000 đồng tiền án phí DSST. Bà N, ông T
1
đã nộp 6.500.000 đồng tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Điện Biên. Bà N, ông T được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Điện Biên, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2016/0003194, ngày 28/6/2019 và được trả lại số tiền 3.850.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh Điện Biên - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục T.H.A DS huyện Điện Biên - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Vũ Thị Thanh Thủy |