vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 08/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị E (tên gọi khác T), sinh năm 1956. Địa chỉ: Đường Sư Vạn Hạnh, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 07/2019/QĐST- DS
Di Linh, ngày 08 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Ngọc Toàn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Khánh.

2. Bà Lê Thị Chung.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị E (tên gọi khác T), sinh năm 1956.

Địa chỉ: Đường Sư Vạn Hạnh, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

-Người đại diện theo ủy quyền:

Ông Đinh Văn S, sinh 1974.

Địa chỉ: Đường Phạm Ngũ Lão, tổ dân phố ML, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

-Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn T, sinh năm 1975, bà Mai Thị C, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Thôn Đồng L, xã Tân Ngh, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Nguyễn T, bà Mai Thị C cùng có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị E (tên gọi khác Tuyết) số tiền gốc 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) và tiền lãi 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng). Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi 360.000.000 đồng. (ba trăm sáu mươi triệu đồng).

- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn T, bà Mai Thị C cùng chịu 18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ