- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Thịnh vượng VN - Chu Văn Tiến tự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BV- TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-DS | Ba Vì, ngày 27 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tòa bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2018/TLST-DS, ngày 04/03/2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cố phần VNTV
Địa chỉ: Số 89 LH - phường LH - quận ĐĐ - TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức vụ Phó GĐTTPLNH SME và cá nhân.
Ông Nguyễn Tuấn A ủy quyền cho ông Hồ Đình Q - Cán bộ xử lý nợ
( theo giấy ủy quyền số 3183/2018/UQ-VPB ngày 09/11/2018)
Bị đơn: Ông Chu Văn Tiến T - sinh năm 1977
Địa chỉ: Thôn NN - xã CL - huyện BV - TP Hà Nội.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Phùng Thị T1 - sinh năm 1977
Địa chỉ: Thôn NN - xã CL - huyện BV - TP. Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Ông Chu Văn Tiến T sẽ có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV tổng số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số LD1424900213 ký ngày 15/12/2014, tính đến ngày 15/03/2019 tổng số nợ là: 87.841.649 ( Tám mươi bảy triệu, tám trăm bốn mươi mốt nghìn, sáu trăm bốn mươi chín đồng) trong đó nợ gốc là 50.897.435 đồng ( Năm mươi triệu, tám trăm chín mươi bảy nghìn, bốn trăm ba mươi lăm đồng), tiền lãi trong hạn và quá hạn là 36.944.214 đồng (Ba mươi sáu triệu, chín trăm bốn mươi bốn nghìn, hai trăm mười bốn đồng).
Ngân hàng thương mại cố phần VNTV chỉ yêu cầu ông Chu Văn Tiến T thanh toán các khoản nợ trên cho Ngân hàng vì khi ký hợp đồng Ngân hàng chỉ ký với ông T, vợ ông T là bà Phùng Thị T1 không biết gì về việc hai bên ký hợp đồng.
* Ông Chu Văn Tiến T phải tiếp tục chịu lãi phát sinh đối với khoản tiền gốc kể từ ngày 16/03/2019 theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số LD1424900213 ký ngày 15/12/2014 cho đến khi ông Chu Văn Tiến T thanh toán xong khoản nợ.
*Về án phí:
Ông Chu Văn Tiến T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.196.041 ( Hai triệu một trăm chín mươi sáu nghìn, không trăm bốn mươi mốt đồng).
Hoàn trả lại Ngân hàng thương mại cố phần VNTV số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 2.000.000 đ ( Hai triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0009136 ngày 04/03/2019 tại Chi cục thi hành sán dân sự huyện BV - TP Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội - VKSND huyện BV -Chi cục THADS huyện BV - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |