- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "QĐ giải quyết việc dân sự "Tuyên bố một người đã chết" giữa Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn H và người liên quan chị Vũ Thị H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ *** | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐDS-ST Ngày 27-8-2019 V/v: “Tuyên bố một người đã chết” |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc: Tuyên bố một người đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
-Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên họp: Ông Vũ Văn Thắng
-Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Thị Thảo -Là Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thanh Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-VDS ngày 01 tháng 3 năm 2019 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người đã chết”, theo Quyết định mở phiên họp số sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2019/QĐST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
-Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn H - sinh năm 1970; nơi cư trú: Khu 09, thị trấn S, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Có mặt.
-Người yêu cầu: Chị Vũ Thị H - sinh năm 1970; nơi cư trú cuối cùng: Khu 09, thị trấn S, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
-Người làm chứng: Bà Nguyễn Thị H- sinh năm 1941; cư trú tại: Khu 05, xã B, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ (Mẹ đẻ chị Vũ Thị H). Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu là anh Nguyễn Văn H trình bày: Anh H và chị Vũ Thị H tự nguyện kết hôn với nhau ngày 01 tháng 02 năm 1990, có đăng ký kết hôn tại xã Đ (nay là thị trấn So), huyện S (nay là C), tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại khu 9, thị trấn S, huyện C, tỉnh Phú Thọ và lao động tự do. Quá trình chung sống đến tháng 9/1998 thì chị H xin phép anh H và đi ra ngoài làm thuê. Khoảng 2 tháng sau thì chị H có về thăm gia đình. Sau đó chị H tiếp tục đi làm thuê, nhưng làm việc gì và làm ở đâu thì anh H không biết và kể từ đó đến nay, chị H không trở về nhà, không liên lạc với anh H hoặc người nào trong gia đình hai bên nội, ngoại và không ai biết thông tin gì về chị H. Anh H đã tìm kiếm chị H ở nhiều nơi nhưng không có kết quả. Nay anh H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giải quyết tuyên bố chị Vũ Thị H đã chết.
Người làm chứng là bà Nguyễn Thị H trình bày: Năm 1990, con gái bà Hòa là chị Vũ Thị H kết hôn với anh Nguyễn Văn H và hai vợ chồng sinh sống tại thị trấn S, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống, vợ chồng anh H, chị H có mâu thuẫn không thì bà H không biết. Nhưng bà H nhớ có lần (Thời gian cụ thể thì bà H không nhớ) chị H về nói với bà là “vợ chồng chị bỏ nhau”, sau đó chị H đi đâu, làm gì thì bà H không biết. Từ đó đến nay, bà H và mọi người trong gia đình không ai biết thông tin gì về chị H.
Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng dân sự: Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền; thực hiện đúng quy định về chuẩn bị xét đơn yêu cầu và thực hiện đúng thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự.
- Về giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 149; điều 393 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Quyết định:
- Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Văn H về việc: Tuyên bố chị Vũ Thị H là đã chết kể từ ngày 01/12/1998.
- Về lệ phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê nhận định:
.Về tố tụng dân sự: Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng quy định tại Khoản 4 Điều 27; Điểm a Khoản 2 Điều 35; Điểm b Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về Sau khi thụ lý việc dân sự, ngày 01/3/2019, Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê ban hành Quyết định số 01/2019/QĐST-VDS về việc: Thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết đối với chị Vũ Thị H. Thông báo tìm kiếm chị H đã được đăng trên Báo Công lý 03 (Ba) số liên tiếp vào các ngày 05/4/2019, ngày 10/4/2019, ngày 12/4/2019 và được phát sóng trên Trung tâm Quảng cáo và dịch vụ truyền thông (VOVAMS) tại Hà Nội vào hồi 17 giờ 30 phút các ngày 12/4/2019, 13/4/2019, 14/4/2019. Đến nay đã hết thời hạn 04 (Bốn) tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên nhưng việc tìm kiếm chị H vẫn không có kết quả.
. Kể từ ngày biết được tin tức cuối cùng là khoảng tháng 11/1998 cho đến nay, chị Vũ Thị H đã đi biệt tích hơn 20 năm và không có thông tin xác thực là chị H còn sống.
. Từ những phân tích nêu trên, đã có đủ cơ sở để kết luận: yêu cầu của anh Nguyễn Văn H và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Khê là có căn cứ, đúng với quy định tại điểm d khoản 1 điều 71 của Bộ luật dân sự.
. Về lệ phí sơ thẩm: Người yêu cầu là anh Nguyễn Văn H phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Điểm d Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 71 của Bộ luật dân sự; Điều 371, Điều 372, khoản 1 Điều 391; Điều 393 và Khoản 1 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm d Khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Văn H.
Tuyên bố chị Vũ Thị H - sinh năm 1970; nơi cư trú cuối cùng: Khu 09, thị trấn S, huyện C, tỉnh Phú Thọ là đã chết từ ngày 01/12/1998.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 008515 ngày 01 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm khê. Anh Nguyễn Văn H đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cẩm Khê; - Chi Cục THADS huyện Cẩm Khê; - UBND thị trấn S; - Người yêu cầu; - Lưu Văn Phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Thắng |