- Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "mất tích"
- Tòa quyết gì? Áp dụng 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP G TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | G, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Diễm Trinh, thư ký Tòa án nhân dân thành phố G.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố G tham gia phiên họp: ông Huỳnh Thế Anh, Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố G mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 164/2019/TLST-HNGĐ ngày 21-5-2019 về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2019/QĐST-VHNGĐ ngày 10-6-2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Quan Th, sinh năm: 1983
Địa chỉ: số 217 đường Nguyễn Thị Định, khu phố Thông Chữ, phường Vĩnh Hiệp, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
2. Chị Lê Thị Thanh Th1, sinh năm: 1987
Địa chỉ: 212/13 đường Nguyễn Thoại Hầu, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
Địa chỉ hiện nay: Tổ 20 khu 2b, phường Cao Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
(Anh Th có mặt, chị Th1 có đơn đề nghị vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
-Người yêu cầu là anh Nguyễn Quan Th trình bày:
Trước đây anh và chị Th1 là vợ chồng có chung một người con tên Nguyễn Quan Hy sinh ngày 08-10-2008. Đến năm 2011 vợ chồng anh thống nhất thuận tình ly hôn và Tòa án nhân dân thành phố G đã ban hành Quyết định số 141/2011/QĐST-HNGĐ ngày 08-11-2011 công nhận thuận tình ly hôn và sự tự thỏa thuận của các đương sự. Thời điểm đó do cháu Hy còn nhỏ nên vợ chồng thống nhất giao con cho mẹ là Lê Thị Thanh Th1 nuôi. Từ thời điểm ly hôn cháu Hy sống chung với chị Th1. Nhưng nay do chị Th1 đi lấy chồng mới ở xa nên không có điều kiện chăm sóc con do vậy anh và chị Th1 thống nhất giao cháu Hy cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Th và chị Th1 không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Tại phiên họp anh Th yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Quan Hy sinh ngày 08-10-2008 từ chị Th1 sang anh Th. Anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
- Người yêu cầu chị Lê Thị Thanh Th1 trình bày tại Bản tự khai và Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 13-5-2019 như sau:
Trước đây chị và anh Th là vợ chồng có chung một người con tên Nguyễn Quan Hy sinh ngày 08-10-2009. Đến năm 2011 vợ chồng chị thống nhất thuận tình ly hôn và Tòa án nhân dân thành phố G đã ban hành Quyết định số 141/2011/QĐST-HNGĐ ngày 08-11-2011 công nhận thuận tình ly hôn và sự tự thỏa thuận của các đương sự. Thời điểm đó do cháu Hy còn nhỏ nên vợ chồng thống nhất giao con cho chị nuôi. Từ thời điểm ly hôn cháu Hy sống chung với chị. Nay do chị đi lấy chồng mới ở xa nên không có điều kiện chăm sóc con do vậy chị và anh Th thống nhất yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con là giao cháu Hy cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Th và chị Th1 không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Tại phiên họp chị Th1 có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố G phát biểu quan điểm:
1. Về tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị mở phiên họp: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 48 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Riêng có một thiếu sót là hồ sơ chưa có Quyết định phân công thẩm phán giải quyết việc dân sự nên cần rút kinh nghiệm.
Việc tuân theo pháp luật của Chủ tọa và Thư ký Tòa án tại phiên họp đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo Bộ luật tố tụng dân sự đã quy định.
Người yêu cầu thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
2. Về nội dung:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của chị Th1 và anh Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiế của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố G nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Việc hôn nhân và gia đình yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa anh Nguyễn Quan Th và chị Lê Thị Thanh Th1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố G theo quy định tại khoản 3 Điều 29, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Người yêu cầu chị Lê Thị Thanh Th1 có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, tại phiên họp anh Th thống nhất giải quyết vắng mặt chị Th1 nên Tòa án căn cứ Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự giải quyết vắng mặt chị Th1.
Về nội dung:
Theo đơn yêu cầu đề ngày anh Nguyễn Quan Th và chị Lê Thị Thanh Th1 thống nhất yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Quan Hy từ chị Lê Thị Thanh Th1 sang anh Nguyễn Quan Th. Lý do anh Th chị Th1 đưa ra là do hiện nay chị Th1 đã lập gia đình mới và chuyển đến tỉnh Quảng Ninh sinh sống. Xét thấy, yêu cầu của chị Th1 với anh Th phù hợp theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình. Sự tự thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con này phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Quan Hy theo Biên bản ghi nhận ý kiến của cháu Hy ngày 27-5-2019 tại Tòa án nhân dân thành phố G. Do đó, có đủ căn cứ để chấp nhận yêu cầu của anh Th và chị Th1.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 29, 35, 39, khoản 2 Điều 367, 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
1. Chấp nhận yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của chị Lê Thị Thanh Th1 và anh Nguyễn Quan Th.
2. Giao cháu Nguyễn Quan Hy sinh ngày 08-10-2009 cho anh Nguyễn Quan Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Chị Th1 và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Chị Th1 có quyền, nghĩa vụ chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản chị Th1 thực hiện quyền này.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Th và chị Th1 phải nộp 300.000 đồng, anh Th và chị Th1 đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003976 ngày 20-5-2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố G, tỉnh Kiên Giang nên được khấu trừ.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố G; - Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH |