vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐSTVDS-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: nh Lò Văn T và chị Hoàng Thị N Hoàng Thị H) nh t trí thuận tình ly hôn Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn T - Hoàng Thị N"
  • Tòa quyết gì? 1 Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: nh Lò Văn T sinh năm 1980 và chị Hoàng Thị N Hoàng Thị H), sinh năm 1988, địa chỉ: Bản , CB, huyện MS, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: nh Lò Văn T và chị Hoàng Thị N Hoàng Thị H) kết hôn với nhau từ năm 2006 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. nh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân CB, huyện MS, tỉnh Sơn La vào ngày 14/01/2006. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh ph c đến năm 2016 thì nảy sinh mâu thu n Nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, không có sự cảm thông chia s với nhau Đến nay cả hai đều th y không còn tình cảm vợ chồng nên thống nh t đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên Tại phiên hòa giải, anh T, chị N v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn Xét th y hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, ch p nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị N.

Về con chung:

Anh T, chị N có 02 con chung là cháu Lò Thị Hoài Ng sinh ngày 11/3/2009 và cháu Lò Thượng T1 sinh ngày 28/01/2014 nh T, chị N thống nh t chị N là người trực tiếp nuôi dư ng và chăm sóc cháu Lò Thị Hoài Ng cho đến khi cháu Ng trư ng thành nh T là người trực tiếp nuôi dư ng và chăm sóc cháu Lò Thượng T1 cho đến khi cháu T1 trư ng thành Hai bên không ai phải c p dư ng nuôi con chung cùng nhau

Th a thuận về trách nhiệm nuôi dư ng và việc không phải c p dư ng nuôi con chung cùng nhau của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về m i m t của con chung chưa thành niên nên cần ch p nhận

Về tài sản chung vợ chồng: Anh T, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung vợ chồng: hông có

Về lệ phí tòa án: Chị N nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300 000 đồng

Xét th y: Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của pháp luật, không trái đạo đức hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1 Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: nh Lò Văn T và chị Hoàng Thị N Hoàng Thị H) nh t trí thuận tình ly hôn

- Về con chung:

Giao cháu Lò Thị Hoài Ng sinh ngày 11/3/2009 cho chị N trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi cháu Ng trư ng thành

Giao cháu Lò Thượng T1 sinh ngày 28/01/2014 cho anh T trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi cháu T1 trư ng thành

Anh T, chị N không phải c p dư ng nuôi con chung cùng nhau

Sau khi ly hôn, anh T, chị N được quyền thăm nom con, không ai được cản tr anh T, chị N thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình

- Về tài sản chung vợ chồng: Anh T, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: hông có

- Về các v n đề khác: hông có

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị N nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300 000 Ba trăm nghìn) đồng, được kh u trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300 000 ba trăm nghìn) đồng đ nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001846 ngày 15 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

Cỡ chữ