- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ng - Trịnh Duy Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-VHNGĐ | Chương Mỹ, ngày 19 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ – HÀ NỘI.
Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điểu 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 11/2018/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án gồm: Người yêu cầu: + Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1979; HKTT và cư trú: Thôn C, xã N, huyện C, Hà Nội. + Anh Trịnh Duy Ch, sinh năm 1973; HKTT và cư trú: Thôn C, xã N, huyện C, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trịnh Duy Ch kết hôn tự nguyện vào ngày 18/10/2002, đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐT, huyện MĐ. Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trịnh Duy Ch ly thân từ năm 2006 đến nay. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trịnh Duy Ch có một con chung là Trịnh Thị Thu Th, sinh ngày 24/9/2003. Chị Ng và anh Ch thống nhất cháu Th tiếp tục ở với chị Ng; Anh Ch được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. [3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Ng không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con. [4]. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trịnh Duy Ch đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí: Anh Trịnh Duy Ch tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Thụ lý yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trịnh Duy Ch thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trịnh Duy Ch có một con chung là Trịnh Thị Thu Th, sinh ngày 24/9/2003. Chị Ng được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trịnh Thị Thu Thảo cho đến khi cháu Thảo đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Trịnh Duy Ch có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Ng không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Ch cho đến khi có yêu cầu khác.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trịnh Duy Ch xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Duy Ch tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng. Được đối trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 3696 ngày 07/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - TAND TP. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - CC THADS huyện Chương Mỹ; - UBND xã ĐT, huyện MĐ (số 33/2002); - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Mai |