- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng - Nguyễn Văn L"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!VINH!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !! TỈNH!NGHỆ!AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST - KDTM | Vinh, ngày 08 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ và Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thu lý số 07/2018/TLST - KDTM ngày 02/02/2018
XÉT!THẤY:!
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A; Địa chỉ: số 442, đường K, phường 5, quận 3, thành phố M.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Xuân K, chức vụ: Nhân viên xử lý nợ của ACB (Giấy ủy quyền số 02/UQ-NGA.18 ngày 10/01/2018).
- Bị đơn: ông Nguyễn Văn L (sinh năm 1964) và bà Thái Thị M (sinh năm 1973); Đều trú tại: Xóm Đ, xã L, thành phố V, tỉnh NA.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung: ông Nguyễn Văn L và bà Thái Thị Mcó nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 28/02/2018 là: 435.727.444 đồng (Bốn trăm ba mươi lăm triệu bảy trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng) (trong đó nợ gốc là: 360.700.000 đồng; nợ lãi quá hạn và lãi phạt là 75.027.444 đồng).
Nếu ông Nguyễn Văn L và bà Thái Thị Mkhông thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng thương mại cổ phần A được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 64, tờ bản đồ số 35, diện tích 208,3m2 và tài sản gắn liền với đất tại xóm Mẫu Đơn, xã Hưng Lộc, thành phố Vinh (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số BM 365158 do UBND thành phố Vinh cấp ngày 23/11/2012) của ông Nguyễn Văn Lập và bà Thái Thị Mai để thu hồi nợ.
Ông Nguyễn Văn L và bà Thái Thị M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc kể từ ngày 29/02/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất quá hạn mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông Nguyễn Văn L và bà Thái Thị M phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A theo Quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần A
2. Về án phí: ông Nguyễn Văn L và bà Thái Thị M phải chịu 10.714.548 đồng (Mười triệu bảy trăm mười bốn nghìn năm trăm bốn mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền10.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo Biên lai thu tiền số 0002514 ngày 30/01/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: ! - Các đương sự! ! ! ! ! ! - VKSND TP. Vinh - Lưu HS | ! !!!! Nguyễn Thị Hồng Nhung |