- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 07/2018"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-KDTM | Thành phố H, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 23/2018/TLST-KDTM ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.
Địa chỉ: Số 25 Tr, phường Ph, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình K - Phó Tổng Giám đốc.
Người được ủy quyền lại tham gia tố tụng: Ông Đinh Quang H và ông Hoàng T - Chuyên viên chính tố tụng - Khối xử lý nợ.
- Bị đơn: Công ty cổ phần thương mại SH - VN
Địa chỉ trụ sở chính: Số 26/18/167 phố B, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn Đ-Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đào Hữu T, sinh năm 1950 và bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1955
Đều cư trú tại: Đội 4, thôn Giâm M, xã Đồng T, huyện N, tỉnh Hải Dương.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Đ; bị đơn là Công ty cổ phần thương mại SH - VN và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Đào Hữu T, bà Nguyễn Thị Ch thống nhất chốt tổng số tiền gốc và lãi Công ty SH còn nợ Ngân hàng Đ, tạm tính đến ngày 15/10/2018 là 563.254.780đồng (Năm trăm sáu mươi ba triệu, hai trăm năm mươi tư ngàn, bẩy trăm tám mươi đồng); (Trong đó số tiền nợ gốc: 500.000.000đồng; số tiền nợ lãi là 63.254.780đ).
2. Ngân hàng TMCP Đ; Công ty cổ phần thương mại SH - VN và ông Đào Hữu T, bà Nguyễn Thị Ch tự nguyện thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về phương thức và thời hạn thanh toán nợ như sau:
- Ngày 30/11/2018, Công ty Cổ phần Thương mại SH - VN phải trả cho Ngân hàng Ngân hàng Đ số tiền 10.000.000đồng (Mười triệu đồng chẵn). (Được hạch toán thu vào lãi phát sinh trong tháng 11/2018, số tiền còn lại thu vào nợ gốc);
- Ngày 31/12/2018, Công ty Cổ phần Thương mại SH - VN phải trả cho Ngân hàng Ngân hàng Đ số tiền 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng chẵn). (Được hạch toán thu vào lãi phát sinh trong tháng 12/2018, số tiền còn lại thu vào nợ gốc);
- Ngày 31/01/2019 phải tất toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại.
Ngoài ra, Công ty Cổ phần Thương mại SH - VN còn phải chịu số tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng hạn mức hai bên đã ký, tính từ ngày 16/10/2018 đến khi thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng Đ.
Công ty Cổ phần Thương mại SH - VN vi phạm nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ một kỳ thanh toán nào (không trả, trả không đủ, trả không đúng hạn) thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 0x và 2y, tờ bản đồ số 0z, diện tích 600m2(trong đó, đất ở là 300m2, đất vườn KTGĐ là 300m2) tại xã Đồng T, huyện Ninh Th, tỉnh Hải Hưng (nay là xã Đồng T, huyện N, tỉnh Hải Dương) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C2088xx, số vào sổ 10xx QSDĐ/ĐTNT do UBND tỉnh Hải Hưng cấp ngày 23/3/1994 cho ông Đào Hữu T và tài sản khác nằm trên đất đã và đang hình thành để trả nợ cho Ngân hàng Ngân hàng Đ. Tài sản trên đã được vợ chồng ông T và bà Ch ký hợp đồng thế chấp tại Phòng công chứng A, tỉnh Hải Dương theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, số công chứng 7567, quyển số 08 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 24/7/2017; Hợp đồng trên đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định để thu hồi một lần toàn bộ khoản vay.
Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán khoản nợ, Công ty Cổ phần Thương mại SH - VN vẫn phải tiếp tục có nghĩa vụ trả số nợ còn lại đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Đ.
3.Về án phí:
- Công ty Cổ phần Thương mại SH - VN tự nguyện chịu cả phần án phí Kinh doanh Thương mại sơ thẩm được làm tròn là 13.265.000đ (Mười ba triệu, hai trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).
- Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí là 12.800.000đồng (Mươi hai triệu tám trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0002634 ngày 18/9/2018 tại Chi Cục thi hành án Dân sự thành phố H (do ông Đinh Quang H nộp thay Ngân hàng TMCP Đ).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Trương Thị Tố Uyên |