vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ trụ sở: Số 02, phường LH, quận BĐ, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn Ngân hàng N và ông S thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST-KDTMPhú Riềng, ngày 01 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 13/2018/TLST-KDTM ngày 10 tháng 9 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 21/9/2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ trụ sở: Số 02, phường LH, quận BĐ, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Kh – Chủ tịch HĐTV.

Người đại diện ủy quyền: Ông Lê Minh H – Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh BN – Bình Phước.

Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Văn V – Trưởng phòng kinh doanh Ngân hàng N chi nhánh BN – Bình Phước; Địa chỉ: Đường ĐT 741, thôn TL, xã BN, huyện PR, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Ông Hoàng Văn S, sinh năm 1952; Trú tại: Thôn 4, xã LT, huyện PR, tỉnh Bình Phước.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đào Thị Ch, sinh năm 1954; Trú tại: Thôn 4, xã LT, huyện PR, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Ông Hoàng Văn S có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N số tiền tạm tính đến ngảy 11/9/2018, cụ thể: Nợ gốc: 800.000.000đ; Nợ lãi trong hạn: 52.421.248 đồng; Tổng cộng: 852.421.248 đồng (tám trăm năm mươi hai triệu, bốn trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm bốn mươi tám đồng). Theo hợp đồng tín dụng số 5609-LAV-201703632 ngày 08/12/2017 được ký kết giữa Ngân hàng N – Chi nhánh BN, Bình Phước với ông Hoàng Văn S.

Ông Hoàng Văn S còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả kể từ ngày 12/9/2018 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số 5609-LAV-2017 03632 ngày 08/12/2017 được ký kết giữa Ngân hàng N – Chi nhánh BN, Bình Phước với ông Hoàng Văn S.

Trường hợp ông Hoàng Văn S không trả nợ hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng N thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi các tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số 5609-20172102 ngày 07/12/2017 được ký kết giữa Ngân hàng N – Chi nhánh BN, Bình Phước với ông Hoàng Văn S.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Số tiền 3.000.000đ bị đơn ông Hoàng Văn S tự nguyện chịu. Do Ngân hàng N đã nộp nên ông S có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng).

- Án phí KDTM sơ thẩm: Ông Hoàng Văn S tự nguyện chịu 18.786.300đ (mười tám triệu bảy trăm tám mươi sáu nghìn ba trăm đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền 18.704.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng số 026640, quyển số 0533 ngày 07/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PR, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ