- Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa công ty với các thành viên công ty... — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-KDTM | Đà Nẵng, ngày 16 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2018/TLST-KDTM ngày 29 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Hồ Văn C - Sinh năm 1966.
Bà Nguyễn Thị Thanh H - Sinh năm 1969.
Cùng trú tại: M Rd. Ottawa. Canada.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thanh P - Sinh năm: 1982; Địa chỉ: Đường N, phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng (Văn bản ủy quyền ngày 16/11/2017).
* Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư N.
Trụ sở: Đường E, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng.
Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà I, đường B, quận H, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn S - Chức vụ: Tổng giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Công ty Cổ phần Đầu tư N thanh toán cho ông Hồ Văn C và bà Nguyễn Thị Thanh H 3.200.000.000đ (ba tỷ hai trăm triệu đồng), là số tiền còn lại phải thanh toán theo thỏa thuận về việc chấm dứt thực hiện Hợp đồng hợp tác đầu tư ký ngày 15/3/2017.
2.2/ Thời hạn thanh toán
Đợt 1: Vào ngày 05/5/2018, thanh toán 1.600.000.000 đồng.
Đợt 2: Vào ngày 05/6/2018, thanh toán 1.600.000.000 đồng.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.3/ Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm 48.000.000đ (bốn mươi tám triệu đồng) ông Hồ Văn C và bà Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 57.000.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 001291 ngày 26/01/2018 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Còn lại 9.000.000đ (chín triệu đồng) hoàn trả nguyên đơn ông Hồ Văn C và bà Nguyễn Thị Thanh H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Đà Nẵng; - Cục Thi hành án Dân sự TP. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Đình Quảng |