- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH HANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2018/QĐST-HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 18 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2017/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy Đ – sinh năm 1983;
Địa chỉ: Khu phố H, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Lữ Thị T – sinh năm 1992;
Địa chỉ: Khu phố H, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định về Án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Duy Đ và chị Lữ Thị T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Duy Đ và chị Lữ Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đ, chị T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản, công nợ chung: Anh Đ, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Đ, chị T thỏa thuận anh Nguyễn Duy Đ nộp: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2015/0003938 ngày 04/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, trả lại cho anh Đ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Tp Sầm Sơn; - Chi cục THADS sầm sơn; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Văn Loan |