vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị C và anh Võ Đào S. 2.

Anh S được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Tuy nhiên, nếu anh S lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của chị C thì người trực tiếp nuôi con là chị C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị C và anh Võ Đào S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 07/2018/QĐST- HNGĐ
Bỉm Sơn, ngày 22 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2017/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lưu Thị C - sinh năm 1979

Địa chỉ: SN 17C đường Võ Thị S , khu phố 5, phường Ngọc Tr, thị xã B, Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Võ Đào S- sinh năm 1978

Địa chỉ: SN 17C đường Võ Thị S, khu phố 5, phường Ngọc Tr, thị xã B, Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thương vụ quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị C và anh Võ Đào S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Lưu Thị C và anh Võ Đào S thuận tình ly hôn * Về phần con chung: Vợ chồng có 2 con chung là Võ Phan A(nam), sinh 28/6/2006 và Võ Nguyên L(nam), sinh 09/9/2009. Hai bên thống nhất giao cả hai cháu Phan A và Nguyên L cho chị Lưu Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên( 18 tuổi). Anh Võ Đào S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000đ (ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/02/2018 cho đến khi hai cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.

Anh S được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Tuy nhiên, nếu anh S lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của chị C thì người trực tiếp nuôi con là chị C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh S theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên được quyền làm đơn thay đổi nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. * Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Lưu Thị C ph¶i nép 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, anh Võ Đào S phải nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm + 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cả hai khoản án phí anh S phải nộp là 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Hai bên thống nhất chuyển số tiền 300.000® chị C đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2017/0000528 ngµy 19/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B sang phần án phí cho chị C và anh S. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong khoản án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ