- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Bái, ngày 12 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 494/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ 25, phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1984
Địa chỉ: Tổ 25, phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị T và Anh Nguyễn Văn P
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2012 cho Anh Nguyễn Văn P; Giao cháu Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2016 cho Chị Trần Thị T. Anh P và chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh P và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Trần Thị T và Anh Nguyễn Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
* Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: 0000339, ngày 14/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái. (Chị T được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm).
Anh Nguyễn Văn P không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30- Luật thi hành án dân sự”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND tp Yên Bái; - THADS tp Yên Bái; - Các đương sự; - UBND phường Minh Tân, tp Yên Bái, tỉnh Yên Bái; - Lưu HS, TA, KT. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Lâm |