vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khương Văn H1và chị Lê Thị H2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khương Văn H1 và chị Lê Thị H2. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT ly hôn giữa giữa anh Khương Văn H1 và chị Lê Thị H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khương Văn H1và chị Lê Thị H2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 23 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2018/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Khương Văn H1

- Sinh năm 1990

ĐKHKTT: Thôn 5, xã Định Tiến, Yên Định, Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị H2

- Sinh năm 1997

ĐKHKTT: Thôn 5, xã Định Tiến, Yên Định, Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khương Văn H1và chị Lê Thị H2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khương Văn H1 và chị Lê Thị H2.

- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao cháu Khương Thị Bảo N – sinh ngày 10/10/2014 cho anh H1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H2.

Chị H2 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, anh H1 không được ngăn cấm.

Vì quyền lợi của các con, các bên đương sự có quyền khởi kiện về việc thay đổi cấp dưỡng và nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Tài sản chung vợ chồng không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thoả thuận của các đương sự: anh Khương Văn H1 phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh H1 đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0003186 ngày 02/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. Trả lại cho anh Khương Văn H1 số tiền 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. NơNơi nhận:

Cỡ chữ