- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Lò Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T, anh Lò Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 19 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2017/TLST-HN&GĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Lò Thị T; sinh năm: 1968.
Địa chỉ: Bản P, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.
+ Bị đơn: Anh Lò Văn T; sinh năm: 1967.
Địa chỉ: Bản P, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, khoản 1 Điều 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 1959;
Điểm a mục 3 Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Chị Lò Thị T, anh Lò Văn T chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 20/7/1985, không đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 1959. Tuy nhiên, Luật HN&GĐ năm 1959 không xem xét các trường hợp hôn nhân không đăng ký tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là hôn nhân trái pháp luật. Mặt khác theo điểm a mục 3 Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội, thì quan hệ vợ chồng được xác lập trước khi Luật HN&GĐ năm 1986 có hiệu lực (trước ngày 03/01/1987) thì quan hệ vợ chồng vẫn được công nhận là hợp pháp. Do vậy, quan hệ hôn nhân của chị Lò Thị T, anh Lò Văn T là hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T, anh Lò Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Lò Thị M, sinh ngày 10/6/2000 cho chị Lò Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn, anh T không cấp dưỡng nuôi con.
- Sau khi ly hôn anh Lò Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung:
- Chia cho Lò Thị T giá trị ½ nhà và đất ở bằng tiền là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng); 700 m2 đất ruộng hiện nay chị T đang trực tiếp quản lý, sử dụng giá trị là 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng). Tổng giá trị tài sản chị T được chia là: 114.000.000đ (một trăm mười bốn triệu đồng).
- Chia cho anh Lò Văn T tài sản bằng hiện vật là nhà và đất ở (anh T đang trực tiếp quản lý và sử dụng); 400 m2 đất ruộng hiện nay anh T đang trực tiếp quản lý, sử dụng giá trị là 8.000.000đ (tám triệu đồng); tổng giá trị tài sản anh T được chia là: 108.000.000đ (một trăm linh tám triệu đồng). Đến ngày 27/02/2018 anh T phải thanh toán số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) giá trị ½ nhà và đất ở cho chị T.
2.3. Về án phí: Chị Lò Thị T, anh Lò Văn T là người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã C; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hƣơng |