- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Thanh Nh xin ly hôn anh Đỗ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Bùi Thị Thanh Nh và anh Đỗ Văn H .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST- HNGĐ | Tiền Hải, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh Nh, sinh năm 1984. Trú quán: Tiểu khu 1, thị trấn S, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
* Bị đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1987. Trú quán: Thôn N, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Bùi Thị Thanh Nh và anh Đỗ Văn H .
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thanh Nh và anh Đỗ Văn H thuận tình ly hôn.
2.2 Về quan hệ con chung: Bùi Thị Thanh Nh và anh Đỗ Văn H có hai con chung là H1, sinh ngày 01/11/2011 và con H2, sinh ngày 29/4/2015. Vợ chồng ly hôn chị Nh, anh H thỏa thuận: Chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng con H1 , anh H trực tiếp nuôi dưỡng con H2, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị Nh, anh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
2.3 Về quan hệ tài sản: Bùi Thị Thanh Nh và anh Đỗ Văn H không có tài sản chung, không vay nợ chung tài sản của ai. Chị Nh và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung của vợ chồng.
* Về án phí: Chị Bùi Thị Thanh Nh tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng chị Nh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008538 ngày 05 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình sang thành án phí cho chị Nh. Trả lại chị Nh 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã H, huyện H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Chu Thị Tuyết |